thông tin kỹ thuật

Các loại thanh dẫn hướng loại con lăn có lồng

  • Model siêu cứng SRG 
  • Model siêu cứng, dạng thấp SRN 
  • Model siêu cứng, dạng rộng SRW 

Cấu tạo và đặc điểm

  • Sử dụng vòng cách con lăn, giảm ma sát, chuyển động mượt mà, vận hành lâu dài không cần bảo trì 
  • Con lăn ít biến dạng đàn hồi, đường kính và chiều dài tối ưu, mang lại độ cứng siêu cao 
  • Các dãy con lăn được bố trí ở góc 45°, phân bố tải đều theo mọi hướng (hướng tâm, ngược hướng tâm và ngang) 

A. Ưu điểm công nghệ con lăn có lồng 

1. Con lăn xếp đều, hạn chế dịch chuyển trước – sau và trái – phải, ngăn lệch hướng, giảm dao động lực cản lăn → chuyển động ổn định. 

2. Không ma sát giữa các con lăn + khả năng giữ mỡ cao → vận hành lâu dài không cần bảo trì. 

3. Không ma sát → sinh nhiệt thấp, tốc độ cao. 

4. Không va chạm kim loại giữa con lăn → giảm tiếng ồn, vận hành êm. 

B. Chuyển động mượt mà

Dữ liệu lực cản lăn: con lăn xếp đều giúp giảm dao động lực cản lăn, đảm bảo chuyển động ổn định. 

Điều kiện:

  • Tốc độ di chuyển: 10mm/giây
  • Tải trọng: Không tải (chỉ có một khối trượt)

C. Vận hành lâu dài không cần bảo trì

Việc sử dụng lồng lăn giúp loại bỏ ma sát giữa các con lăn, giảm thiểu sinh nhiệt và tăng khả năng giữ mỡ, do đó đạt được khả năng vận hành lâu dài mà không cần bảo trì.

Điều Kiện:

  • Model No.: SRG45LC
  • Độ hở tải trước: C0
  • Tốc độ: 180 m/phút.
  • Gia tốc: 1.5G
  • Hành trình: 2300 mm 
  • Chỉ bôi trơn ban đầu bằng mỡ THKAFB-LF

D. Độ cứng siêu cao

Dữ liệu Đánh giá Độ cứng Cao: 

[Tải trước]

  • Khe hở hướng tâm SRG: C0 (tiêu chuẩn)
  • Khe hở hướng tâm loại thông thường: Tương đương với C0

1. Độ cứng hướng tâm

2. Độ cứng xuyên tâm ngược

3. Độ cứng theo chiều ngang

Độ cứng được đo bằng cách đặt hai trục song song và một trong hai trục không được cố định bằng bu lông để không tạo ra mô-men.